Bảng giá sỉ tinh dầu của Nguyên Liệu Sỉ gồm 65 sản phẩm, được công khai theo ba mức số lượng: 1–4 lít, 5–14 lít và 15–25 lít. Mỗi mức trong bảng là đơn giá của 1 lít, giúp khách hàng dễ tính chi phí theo số lượng cần mua.
Bảng giá phù hợp để tham khảo khi mua tinh dầu làm mỹ phẩm, nến thơm, xà phòng, sản phẩm vệ sinh, tạo hương không gian hoặc sang chiết bán lại. Quý khách nên chọn sản phẩm theo mục đích sử dụng và thử ở quy mô phù hợp trước khi đặt số lượng lớn; không nên quyết định chỉ dựa trên tên mùi hoặc mức giá thấp nhất.
Cập nhật ngày 14/09/2026. Giá có thể thay đổi theo sản phẩm, số lượng, tình trạng hàng và thời điểm đặt. Với đơn hàng trên 25 lít, Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá riêng.
Bảng giá sỉ tinh dầu theo lít mới nhất
| STT | Tên tinh dầu | 1–4 lít | 5–14 lít | 15–25 lít |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bạc hà | 750.000 | 670.000 | 590.000 |
| 2 | Bạch đàn chanh | 1.080.000 | 1.030.000 | 980.000 |
| 3 | Bạch đậu khấu | 2.200.000 | 2.090.000 | 1.990.000 |
| 4 | Cà phê | 1.300.000 | 1.240.000 | 1.180.000 |
| 5 | Cam hương | 1.240.000 | 1.180.000 | 1.120.000 |
| 6 | Cam ngọt | 740.000 | 700.000 | 670.000 |
| 7 | Chanh | 830.000 | 790.000 | 750.000 |
| 8 | Chanh sần | 1.840.000 | 1.750.000 | 1.660.000 |
| 9 | Cỏ hương bài | 10.200.000 | 9.690.000 | 9.210.000 |
| 10 | Cỏ xạ hương | 1.140.000 | 1.080.000 | 1.030.000 |
| 11 | Cúc la mã | 21.000.000 | 19.950.000 | 18.950.000 |
| 12 | Đàn hương | 2.400.000 | 2.280.000 | 2.170.000 |
| 13 | Gỗ hồng | 2.050.000 | 1.950.000 | 1.850.000 |
| 14 | Gỗ thông | 590.000 | 560.000 | 530.000 |
| 15 | Gừng | 2.360.000 | 2.240.000 | 2.130.000 |
| 16 | Hạt mùi già | 2.900.000 | 2.760.000 | 2.620.000 |
| 17 | Hoa anh đào | 1.800.000 | 1.710.000 | 1.620.000 |
| 18 | Hoa cam | 1.900.000 | 1.810.000 | 1.720.000 |
| 19 | Hoa hồng | 5.600.000 | 5.320.000 | 5.050.000 |
| 20 | Hoa ly | 1.080.000 | 1.030.000 | 980.000 |
| 21 | Hoa nhài | 4.700.000 | 4.470.000 | 4.250.000 |
| 22 | Hoa oải hương | 1.450.000 | 1.380.000 | 1.310.000 |
| 23 | Hoa sen trắng | 3.800.000 | 3.610.000 | 3.430.000 |
| 24 | Hoa tulip | 4.680.000 | 4.450.000 | 4.230.000 |
| 25 | Hoắc hương | 2.840.000 | 2.700.000 | 2.570.000 |
| 26 | Hoàng đàn | 740.000 | 700.000 | 670.000 |
| 27 | Hồi | 690.000 | 660.000 | 630.000 |
| 28 | Húng quế | 830.000 | 790.000 | 750.000 |
| 29 | Hương nhu | 1.240.000 | 1.180.000 | 1.120.000 |
| 30 | Hương thảo | 1.160.000 | 1.100.000 | 1.050.000 |
| 31 | Hương trầm | 2.350.000 | 2.230.000 | 2.120.000 |
| 32 | Khóm (thơm) | 1.610.000 | 1.530.000 | 1.450.000 |
| 33 | Khuynh diệp | 1.340.000 | 1.270.000 | 1.210.000 |
| 34 | Kinh giới | 1.650.000 | 1.570.000 | 1.490.000 |
| 35 | Lá chanh | 860.000 | 820.000 | 780.000 |
| 36 | Lộc đề xanh | 1.130.000 | 1.070.000 | 1.020.000 |
| 37 | Long não | 270.000 | 260.000 | 250.000 |
| 38 | Lục bạc hà | 1.080.000 | 1.030.000 | 980.000 |
| 39 | Màng tang | 610.000 | 580.000 | 550.000 |
| 40 | Mộc dược | 1.970.000 | 1.870.000 | 1.780.000 |
| 41 | Ngải cứu | 6.300.000 | 5.990.000 | 5.690.000 |
| 42 | Nghệ | 1.270.000 | 1.210.000 | 1.150.000 |
| 43 | Ngọc lan tây | 1.680.000 | 1.600.000 | 1.520.000 |
| 44 | Nguyệt quế | 1.540.000 | 1.460.000 | 1.390.000 |
| 45 | Nhục đậu khấu | 2.250.000 | 2.140.000 | 2.030.000 |
| 46 | Nụ đinh hương | 1.500.000 | 1.430.000 | 1.360.000 |
| 47 | Phong lữ | 3.430.000 | 3.260.000 | 3.100.000 |
| 48 | Sả chanh | 730.000 | 630.000 | 530.000 |
| 49 | Sả hoa hồng | 1.550.000 | 1.470.000 | 1.400.000 |
| 50 | Sả Java | 800.000 | 760.000 | 720.000 |
| 51 | Tần lá dày | 3.100.000 | 2.950.000 | 2.800.000 |
| 52 | Thiên niên kiện | 5.800.000 | 5.510.000 | 5.230.000 |
| 53 | Tiêu đen | 1.900.000 | 1.810.000 | 1.720.000 |
| 54 | Tỏi | 2.700.000 | 2.570.000 | 2.440.000 |
| 55 | Trà trắng | 1.580.000 | 1.500.000 | 1.430.000 |
| 56 | Trà xanh | 1.800.000 | 1.710.000 | 1.620.000 |
| 57 | Trắc bách diệp | 2.680.000 | 2.550.000 | 2.420.000 |
| 58 | Tràm gió | 1.350.000 | 1.280.000 | 1.220.000 |
| 59 | Tràm trà | 1.550.000 | 1.470.000 | 1.400.000 |
| 60 | Trầu không | 3.610.000 | 3.430.000 | 3.260.000 |
| 61 | Vani | 1.740.000 | 1.650.000 | 1.570.000 |
| 62 | Vỏ bưởi | 1.580.000 | 1.500.000 | 1.430.000 |
| 63 | Vỏ quế | 820.000 | 780.000 | 740.000 |
| 64 | Vỏ quýt | 1.060.000 | 1.010.000 | 960.000 |
| 65 | Xô thơm | 3.600.000 | 3.420.000 | 3.250.000 |
Cách đọc bảng giá sỉ tinh dầu chính xác
Ba cột trong bảng tương ứng với ba khoảng số lượng của cùng một sản phẩm. Con số trong từng cột là đơn giá trên mỗi lít. Tổng tiền được tính bằng đơn giá mỗi lít nhân với số lít đặt mua.
Ví dụ, tinh dầu bạc hà thuộc mức 1–4 lít có đơn giá 610.000 đồng/lít. Mua 4 lít có tổng tiền 2.440.000 đồng. Khi mua 5 lít, đơn hàng chuyển sang mức 5–14 lít với đơn giá 600.000 đồng/lít, tổng tiền là 3.000.000 đồng. Từ 15 đến 25 lít, đơn giá là 590.000 đồng/lít.
Bảng được trình bày theo số lượng của từng loại tinh dầu. Nếu Quý khách muốn kết hợp nhiều loại trong một đơn hàng để đạt tổng số lượng lớn, vui lòng gửi danh sách cụ thể để được xác nhận mức giá áp dụng. Với nhu cầu trên 25 lít của một loại hoặc tổng đơn hàng lớn, Nguyên Liệu Sỉ sẽ báo giá riêng theo số lượng thực tế.
Bảng giá là dữ liệu tham khảo để khách hàng dự toán chi phí. Trước khi đặt, cần xác nhận lại tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, tổng tiền, tình trạng hàng, địa điểm giao và chi phí vận chuyển. Việc thống nhất những thông tin này giúp hạn chế nhầm lẫn giữa mức giá công khai và giá trị thanh toán cuối cùng.
Vì sao giá tinh dầu có sự chênh lệch giữa từng loại?
Giá tinh dầu không được quyết định chỉ bởi độ phổ biến của mùi hương. Hai sản phẩm cùng dung tích có thể chênh lệch đáng kể do nguyên liệu thực vật, tỷ lệ thu hồi, phương pháp sản xuất, xuất xứ, chi phí vận chuyển và yêu cầu kiểm soát chất lượng khác nhau.
Loại nguyên liệu và tỷ lệ thu hồi
Mỗi loài thực vật cho lượng tinh dầu khác nhau sau quá trình sản xuất. Những nguyên liệu cần khối lượng thực vật lớn hoặc có tỷ lệ thu hồi thấp thường có giá cao hơn các nhóm dễ khai thác. Bộ phận mua hàng không nên so sánh trực tiếp giá của hai loại tinh dầu khác nhau chỉ dựa trên dung tích.
Bộ phận thực vật và phương pháp sản xuất
Tinh dầu có thể được thu từ vỏ, lá, hoa, rễ, hạt, nhựa hoặc gỗ. Phương pháp chưng cất, ép hoặc xử lý nguyên liệu ảnh hưởng đến đặc tính sản phẩm và chi phí. Khi dùng cho một công thức cụ thể, doanh nghiệp nên xác định đúng tên sản phẩm, mục đích sử dụng và thử ở quy mô nhỏ trước khi mua nhiều.
Nguồn nguyên liệu và chi phí cung ứng
Giá có thể thay đổi theo mùa vụ, vùng nguyên liệu, tỷ giá, chi phí nhập hàng và tình trạng sẵn có của sản phẩm. Vì vậy, bảng giá sỉ tinh dầu cần có ngày cập nhật rõ ràng và nên được xác nhận lại trước khi khách hàng lập kế hoạch mua dài hạn.
Quy cách mua và thời gian lưu kho
Mua số lượng lớn giúp chuyển sang bậc giá thấp hơn, nhưng chưa chắc làm giảm tổng chi phí nếu sản phẩm được sử dụng chậm. Doanh nghiệp nên tính tốc độ tiêu hao, kế hoạch sử dụng và điều kiện bảo quản trước khi chọn mức số lượng.

Nên chọn mức 1–4 lít, 5–14 lít hay 15–25 lít?
Mức mua phù hợp phụ thuộc vào giai đoạn sử dụng, tốc độ tiêu hao và kế hoạch nhập lại. Mức giá thấp hơn chỉ thực sự có lợi khi sản phẩm được sử dụng trong thời gian hợp lý và đã được kiểm tra phù hợp với nhu cầu.
| Mức mua | Phù hợp với nhu cầu | Điểm cần kiểm tra trước khi đặt |
|---|---|---|
| 1–4 lít | Phù hợp với đơn đầu tiên, thử công thức, sử dụng quy mô nhỏ hoặc đánh giá một mùi mới. | Khả năng tương thích, mùi sau khi phối, mức tiêu hao và nhu cầu đặt lại. |
| 5–14 lít | Phù hợp với xưởng lô nhỏ, spa, khách sạn, đơn vị tạo hương hoặc cửa hàng có nhu cầu ổn định. | Lượng dùng mỗi tháng, mức dự trữ và kế hoạch nhập bổ sung. |
| 15–25 lít | Phù hợp với sản xuất định kỳ hoặc sản phẩm đã hoàn tất giai đoạn thử nghiệm. | Kế hoạch sử dụng, không gian lưu trữ, tình trạng hàng và tiến độ giao. |
| Trên 25 lít | Đơn hàng vượt quá 25 lít hoặc nhu cầu mua số lượng lớn theo kế hoạch riêng. | Liên hệ để được xác nhận giá, số lượng sẵn có và phương án giao hàng. |
Khách hàng mới không nhất thiết phải chọn ngay mức 15–25 lít để có đơn giá thấp hơn. Với sản phẩm chưa từng sử dụng, mức 1–4 lít thuận tiện hơn cho việc thử và theo dõi mức tiêu hao. Khi mùi, công thức hoặc nhu cầu sử dụng đã ổn định, khách hàng có thể chuyển sang bậc số lượng cao hơn.
Chọn tinh dầu theo mục đích kinh doanh và sản xuất
Bảng giá cho biết chi phí nhưng không thay thế việc chọn đúng nguyên liệu. Cùng một tên mùi, tiêu chí của xưởng mỹ phẩm, đơn vị làm nến, spa và cửa hàng bán lại có thể khác nhau. Quý khách có thể xem toàn bộ sản phẩm tại danh mục tinh dầu giá sỉ trước khi lập danh sách cần báo giá.
Sản xuất mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
Cần xác định tinh dầu được sử dụng để tạo mùi, hỗ trợ cảm giác sản phẩm hay phục vụ một yêu cầu công thức cụ thể. Nên thử trong đúng nền dầu, kem, dầu gội, xà phòng hoặc sản phẩm dự kiến; theo dõi mùi, màu và độ ổn định trước khi tăng quy mô.
Làm nến thơm, sáp thơm và xà phòng
Mùi nguyên liệu khi ngửi trực tiếp có thể khác sau khi phối với sáp hoặc trải qua nhiệt. Xưởng nên làm mẻ thử bằng đúng loại sáp, bấc, tỷ lệ và quy trình sản xuất. Việc này giúp đánh giá mùi khi nguội, mùi khi sử dụng và khả năng giữ đặc tính của thành phẩm.
Spa, khách sạn và tạo hương không gian
Cần xem loại thiết bị, diện tích, luồng không khí, thời gian vận hành và phong cách mùi mong muốn. Không nên mặc định mọi tinh dầu đều dùng trực tiếp được cho mọi máy. Khi cần tư vấn, Quý khách nên cung cấp model thiết bị và diện tích khu vực sử dụng.
Cửa hàng, đại lý và khách hàng sang chiết
Nên bắt đầu bằng nhóm sản phẩm có nhu cầu rõ và chọn số lượng phù hợp với tốc độ bán. Một danh mục gọn nhưng được theo dõi doanh số thường hiệu quả hơn việc nhập nhiều mùi cùng lúc mà chưa có dữ liệu tiêu thụ.
Một số sản phẩm thường được quan tâm
Quý khách có thể tham khảo tinh dầu sả chanh giá sỉ cho nhóm hương tươi, tinh dầu bạc hà giá sỉ cho hướng mùi the mát, tinh dầu oải hương giá sỉ cho nhóm hoa hoặc tinh dầu quế bán sỉ cho hướng mùi ấm. Việc chọn sản phẩm cuối cùng vẫn cần dựa trên mẫu thử và ứng dụng thực tế.

Cách bảo quản tinh dầu khi mua số lượng lớn
Khi mua tinh dầu theo lít, chi phí thực tế không chỉ phụ thuộc vào đơn giá mà còn liên quan đến tốc độ sử dụng và điều kiện lưu trữ. Chọn số lượng vượt quá nhu cầu có thể làm tăng tồn kho, trong khi mua quá ít có thể khiến hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh bị gián đoạn.
- Theo dõi mức tiêu hao: ghi lại lượng sử dụng theo tuần hoặc theo tháng để chọn bậc giá phù hợp cho lần mua tiếp theo.
- Ghi ngày nhận và ngày mở: giúp kiểm soát thời gian lưu trữ và thứ tự sử dụng.
- Đậy kín sau khi sử dụng: hạn chế việc nguyên liệu tiếp xúc lâu với không khí.
- Chọn khu vực lưu trữ phù hợp: đặt tại nơi khô mát, tránh ánh nắng và nguồn nhiệt trực tiếp.
- Sử dụng dụng cụ sạch, khô: hạn chế lẫn nước, mùi hoặc tạp chất trong quá trình lấy và sang chiết.
Khách hàng mua lần đầu nên bắt đầu với lượng đủ để thử và theo dõi hiệu quả sử dụng. Khi sản phẩm đã phù hợp và nhu cầu ổn định, có thể chuyển sang bậc 5–14 lít hoặc 15–25 lít để tối ưu đơn giá.
Quy trình nhận báo giá tinh dầu theo lít
- Lập danh sách sản phẩm: ghi tên tinh dầu hoặc nhóm mùi cần tìm, kèm mục đích sử dụng.
- Xác định số lượng: chọn bậc 1–4 lít, 5–14 lít, 15–25 lít hoặc yêu cầu báo giá riêng khi mua trên 25 lít.
- Gửi yêu cầu: cung cấp số lượng của từng loại và khu vực giao hàng.
- Kiểm tra báo giá: đối chiếu đơn giá mỗi lít, tổng tiền, tình trạng hàng và chi phí vận chuyển.
- Nhận và kiểm tra hàng: đối chiếu tên sản phẩm, số lượng và tình trạng bao bì trước khi sử dụng.
Với đơn hàng đầu tiên hoặc sản phẩm mới, doanh nghiệp nên dành thời gian thử trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt. Với đơn hàng định kỳ, việc gửi nhu cầu dự kiến giúp hai bên chủ động hơn về số lượng và thời điểm giao.

Câu hỏi thường gặp về bảng giá sỉ tinh dầu
Giá trong bảng là đơn giá hay tổng tiền?
Tất cả các mức là đơn giá trên mỗi lít. Tổng tiền bằng đơn giá mỗi lít nhân với số lít đặt mua. Ví dụ, ở bậc 5–14 lít, sản phẩm có đơn giá 600.000 đồng/lít thì đơn hàng 5 lít có tổng tiền 3.000.000 đồng.
Các bậc số lượng trong bảng được tính như thế nào?
Mua từ 1 đến 4 lít áp dụng cột 1–4 lít; từ 5 đến 14 lít áp dụng cột 5–14 lít; từ 15 đến 25 lít áp dụng cột 15–25 lít. Mức giá được tính theo số lượng của từng sản phẩm.
Có thể cộng nhiều loại để đạt bậc giá cao hơn không?
Không nên tự cộng nhiều loại và áp dụng mức giá trong bảng. Nếu đơn hàng gồm nhiều sản phẩm, Quý khách nên gửi tên và số lượng từng loại để được xác nhận mức giá phù hợp.
Mua trên 25 lít có giá bao nhiêu?
Đơn hàng trên 25 lít không hiển thị giá cố định trong bảng. Quý khách vui lòng liên hệ, cung cấp tên sản phẩm và số lượng dự kiến để nhận báo giá riêng.
Giá trong bảng đã bao gồm vận chuyển chưa?
Bảng chỉ thể hiện đơn giá mỗi lít theo bậc số lượng. Phí vận chuyển cần được xác nhận theo địa chỉ nhận, số lượng và thông tin của đơn hàng.
Có nên mua ngay ở bậc 15–25 lít?
Chỉ nên chọn bậc này khi sản phẩm đã được thử và nhu cầu sử dụng tương đối ổn định. Với sản phẩm mua lần đầu, mức 1–4 lít giúp khách hàng đánh giá trước khi tăng số lượng.
Số lượng tối thiểu trong bảng giá là bao nhiêu?
Bảng giá bắt đầu từ mức 1 lít. Nếu có nhu cầu khác, Quý khách nên liên hệ để kiểm tra khả năng đáp ứng đối với sản phẩm cụ thể.
Bảng giá được cập nhật khi nào?
Ngày cập nhật được ghi ở đầu trang. Do giá và tình trạng hàng có thể thay đổi, Quý khách vẫn nên xác nhận lại trước khi đặt hoặc sử dụng bảng giá cho kế hoạch mua dài hạn.
Tinh dầu trong bảng có dùng trực tiếp cho mọi mục đích không?
Không nên mặc định một nguyên liệu phù hợp với mọi công thức, thiết bị hoặc cách sử dụng. Cần đối chiếu đúng loại sản phẩm, hướng dẫn kỹ thuật, tỷ lệ sử dụng và yêu cầu an toàn của ứng dụng thực tế.
Liên hệ nhận báo giá theo sản phẩm và số lượng
Để nhận báo giá chính xác, Quý khách vui lòng gửi tên tinh dầu, số lượng của từng loại, mục đích sử dụng và khu vực giao hàng. Với nhu cầu trên 25 lít, hãy cung cấp số lượng dự kiến để Nguyên Liệu Sỉ kiểm tra và báo giá riêng.
Hotline tư vấn và đặt hàng: 0902 977 580
Email: info@nguyenlieusi.com


